Thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi các bên không có hợp đồng hoặc thiệt hại không liên quan đến nội dung hợp đồng. Trong trường hợp này, bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại thường thỏa thuận mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Tuy nhiên, khi không thể thống nhất, bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi các bên không có hợp đồng hoặc thiệt hại không liên quan đến nội dung hợp đồng. Trong trường hợp này, bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại thường thỏa thuận mức bồi thường. Tuy nhiên, khi không thể thống nhất, bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

- Người bị thiệt hại trực tiếp về tài sản, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường.
- Người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại.
Theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thuộc về Tòa án. Cụ thể:
- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết sơ thẩm các tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp, hoặc những vụ án mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh thấy cần thiết lấy lên để giải quyết.

Theo Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
- Đơn khởi kiện;
- Căn cước công dân/Hộ chiếu của người khởi kiện;
- Căn cước công dân/Hộ chiếu của người bị kiện;
- Tài liệu chứng cứ chứng minh sự kiện vi phạm và thiệt hại thực tế;
- Danh mục tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án
Người khởi kiện nộp hồ sơ bằng các phương thức:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi theo đường bưu chính;
- Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 3: Thụ lý vụ án
Tòa án xem xét và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí nếu vụ việc thuộc thẩm quyền. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí và biên lai cho Tòa án.
Bước 4: Chuẩn bị xét xử
- Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, có thể gia hạn thêm 02 tháng trong trường hợp phức tạp.
- Trong giai đoạn này, thẩm phán lấy lời khai của đương sự, tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thẩm định tại chỗ hoặc định giá, ủy thác thu thập chứng cứ.
Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
- Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa.
- Trường hợp Bản án sơ thẩm bị kháng cáo, Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xét xử lại vụ án.